Chỉ sau chưa đầy 30 năm thành lập, Đại học Tunku Abdul Rahman (UTAR) đã khẳng định vị thế trên nhiều bảng xếp hạng đại học danh tiếng thế giới. Là ngôi trường tư thục phi lợi nhuận, UTAR đang thu hút đông đảo sinh viên quốc tế. Cùng Du học LMCA tìm hiểu sức hút của trường nhé!
Nội dung bài viết
Toggle1/ Tổng quan Universiti Tunku Abdul Rahman
1.1/ Sơ lược về trường đại học UTAR
Đại học UTAR (Universiti Tunku Abdul Rahman) được thành lập năm 2002. Từ 411 sinh viên trong năm học đầu tiên, trường đã phát triển với khoảng 20.000 sinh viên theo học tại hai cơ sở cùng đội ngũ hơn 2.000 giảng viên và nhân viên.
UTAR là một trong những trường đại học tư thục phi lợi nhuận hàng đầu tại Malaysia. Hiện trường cung cấp khoảng 140 chương trình đào tạo từ dự bị đại học, cử nhân đến thạc sĩ và tiến sĩ. Các lĩnh vực đào tạo tại UTAR đa dạng từ Kế toán, Kinh doanh, Kinh tế, Kỹ thuật, Công nghệ thông tin, Thiết kế, Khoa học Sức khỏe cho đến Nông nghiệp và Khoa học Xã hội.
Với mức học phí hợp lý và uy tín quốc tế ngày càng được khẳng định, UTAR thu hút đông đảo sinh viên Malaysia cũng như sinh viên quốc tế đến học tập.
Tên trường | Universiti Tunku Abdul Rahman (UTAR) |
Thành lập | 2002 |
Loại hình | Đại học tư thục phi lợi nhuận |
Cơ sở | – Kampar Campus – Sungai Long Campus |
Chương trình đào tạo | 140+ Chương trình đào tạo từ dự bị, đại học đến sau đại học |
Học phí (2026/2027) | 27,660 -393,744 RM/khoá (tuỳ chương trình) |
1.2/ Cơ sở và vị trí của UTAR
Đại học Universiti Tunku Abdul Rahman nằm trong số những trường đại học tư thục có diện tích lớn nhất Malaysia hiện nay. Đặc biệt khuôn viên Kampar Campus được trao tặng bởi chính quyền bang Perak với diện tích hơn 500 ha.
Kampar Campus

Đại học UTAR cơ sở Kampar
Kampar là khuôn viên chính của UTAR, được xây dựng trên khu đất hơn 500 ha (khoảng 1.300 mẫu Anh) do Chính phủ bang Perak hiến tặng. Cơ sở này đón sinh viên khóa đầu tiên vào năm 2007.
Khuôn viên từng đoạt giải thưởng, nằm giữa núi và hồ nước, mang lại môi trường yên bình, thuận lợi cho học tập, giảng dạy và nghiên cứu.
Các khoa, trung tâm và viện sau đây nằm trong khuôn viên UTAR Kampar:
- Khoa Nghệ thuật và Khoa học Xã hội (FAS)
- Khoa Kinh doanh và Tài chính Teh Hong Piow (THP FBF)
- Khoa Kỹ thuật và Công nghệ Xanh (FEGT)
- Khoa Công nghệ Thông tin và Truyền thông (FICT)
- Khoa Khoa học (FSc)
- Khoa Giáo dục (FEd)
- Khoa Nghiên cứu Trung Hoa (FCS)
- Trung tâm Phát triển Doanh nghiệp và Cộng đồng (CCCD)
- Trung tâm Nghiên cứu Dự bị Đại học (CFS)
- Viện Nghiên cứu và Học tập Sau đại học (IPSR)
- Viện Giáo dục Quốc tế (IIE)
Sungai Long Campus

Đại học UTAR cơ sở Sungai Long
Sungai Long Campus nằm trong khu đô thị Bandar Sungai Long, Kajang, bang Selangor, chính thức hoạt động từ năm 2015.
Sungai Long Campus có vị trí vô cùng thuận lợi khi cách trung tâm Kuala Lumpur khoảng 24 km, di chuyển tầm 20 phút. Đồng thời trường chỉ cách sân bay KLIA/KLIA2 khoảng 55 km.
Cơ sở đại học UTAR tại Sungai Long nằm trong khu dân cư gần thủ đô. Do đó nơi này kết hợp không gian học tập yên tĩnh của vùng ngoại ô với tiện ích của thành phố lớn: nhà ở dồi dào, quán ăn giá phải chăng, dịch vụ ngân hàng và nhiều hình thức giải trí.
Đây cũng là nơi đặt Thư viện Mary Kuok Pick Hoo và các khoa, trung tâm, viện sau:
- Khoa Kế toán và Quản lý (FAM)
- Khoa Y học và Khoa học Sức khỏe M. Kandiah (MK FMHS)
- Khoa Công nghiệp Sáng tạo (FCI)
- Khoa Kỹ thuật và Khoa học Lee Kong Chian (LKC FES)
- Khoa Giáo dục (FEd)
- Khoa Nghiên cứu Trung Hoa (FCS)
- Trung tâm Phát triển Doanh nghiệp và Cộng đồng (CCCD)
- Trung tâm Nghiên cứu Dự bị Đại học (CFS)
- Viện Phát triển Quản lý và Lãnh đạo (IMLD)
- Viện Nghiên cứu và Học tập Sau đại học (IPSR)
- Viện Giáo dục Quốc tế (IIE)
1.3/ Điểm nổi bật của Universiti Tunku Abdul Rahman

Lý do nên chọn đại học UTAR Malaysia
Trường đại học UTAR Malaysia là một trong những trường đại học tư thục phi lợi nhuận hàng đầu tại Malaysia. Đại học UTAR không chỉ được biết đến với quy mô lớn. Trường còn khẳng định uy tín và chất lượng tầm châu lục khi được ghi danh trong cả 3 bảng xếp hạng uy tín thế giới gồm: THE, QS và U.S. News & World Report.
Những điểm nổi bật của trường Universiti Tunku Abdul Rahman:
- Quy mô đào tạo khá lớn: hơn 20.000 sinh viên được đào tạo và hỗ trợ bởi hơn 2.000 giảng viên và nhân viên hành chính.
- Cơ sở vật chất và hệ thống học thuật đầu tư bài bản: 17 đơn vị học thuật gồm 11 khoa, 4 trung tâm và 3 viện. Các đơn vị có tổng cộng 36 trung tâm đáp ứng đa dạng nhu cầu học tập, nghiên cứu và định hướng nghề nghiệp của sinh viên,
- Môi trường quốc tế đa dạng: Sinh viên của Universiti Tunku Abdul Rahman đến từ 37 quốc gia. Do đó, du học sinh có cơ hội làm quen với môi trường đa văn hóa ngay trong quá trình du học Malaysia.
- Tỷ lệ việc làm rất cao: 97% sinh viên tốt nghiệp có việc làm trong vòng 6 tháng (2024). Trường cũng được xếp hạng cao nhất 6 sao trong Lựa chọn của Nhà tuyển dụng (theo Talentbank National Graduate Employability Index 2026).
- Chương trình gắn chặt với doanh nghiệp: Trường đón nhận hơn 170 cố vấn từ doanh nghiệp. Qua đó giúp sinh viên học hỏi thêm kiến thức sát với nhu cầu tuyển dụng thực tế.
- Đời sống sinh viên sôi nổi: hơn 90 câu lạc bộ và hội nhóm sinh viên đang hoạt động sôi nổi tại Đại học UTAR. Tham gia hoạt động sinh viên giúp du học sinh trau dồi kỹ năng mềm và làm quen nhiều bạn bè quốc tế.
- Thành tích sinh viên UTAR: hơn 2.520 giải thưởng quốc tế và trong nước từ năm 2023 đến tháng 7/2025.
- Thứ hạng quốc tế được ghi nhận:
- THE: nhóm 350 châu Á (2026), 801-1000 thế giới (2027), hạng 87 về Giáo dục chất lượng SDG 4 (Impact Rankings 2025).
- QS: hạng 109 châu Á (2026), hạng 304 về Danh tiếng với nhà tuyển dụng (2025), hạng 559 về Tính bền vững (2025).
- U.S. News & World Report: hạng 15 tại Malaysia và hạng 512 tại châu Á (2026-2027).
2/ Chương trình đào tạo của Universiti Tunku Abdul Rahman dành cho sinh viên quốc tế

Chương trình đào tạo tại Đại học UTAR Malaysia
2.1/ Chương trình dự bị đại học Universiti Tunku Abdul Rahman
Chương trình | Thời lượng | Cơ sở |
Foundation in Arts | 1 năm | Kampar và Sungai Long |
Foundation in Science | 1 năm |
2.2/ Chương trình Đại học tại Universiti Tunku Abdul Rahman
Chương trình | Thời lượng | Cơ sở |
Kế toán, Kinh doanh và Khoa học quản lý | ||
Bachelor of Business Administration (Honours) | 3 năm | Kampar |
BBA (Honours) Banking and Finance | 3 năm | Kampar |
BBA (Honours) Entrepreneurship | 3 năm | Kampar |
BBA (Honours) with Healthcare Management | 3 năm | Kampar |
BBA (Honours) in Logistics and Supply Chain Management | 3 năm | Kampar |
BBA (Honours) Retail Management | 3 năm | Kampar |
BBA (Honours) Risk Management | 3 năm | Kampar |
BBA (Honours) Tourism Destination Marketing | 3 năm | Kampar |
Bachelor of Commerce (Honours) Accounting | 3 năm | Kampar |
Bachelor in Financial Economics Analytics (Honours) | 3 năm | Kampar |
Bachelor of Finance (Honours) | 3 năm | Kampar |
Bachelor of Marketing (Honours) | 3 năm | Kampar |
Bachelor of Science (Honours) Logistics and International Shipping | 3 năm | Kampar |
Bachelor of Economics (Honours) Global Economics | 3 năm | Sungai Long |
Bachelor of Finance (Financial Technology) with Honours | 3 năm | Sungai Long |
Bachelor of International Business (Honours) | 3 năm | Sungai Long |
Bachelor of Accounting (Honours) | 4 năm | Sungai Long |
Nghệ thuật, Khoa học xã hội và Nhân văn | ||
Bachelor of Arts (Honours) Chinese Studies | 3 năm | Kampar |
Bachelor of Education in Teaching English as a Second Language (TESL) with Honours | 3 năm | Kampar |
Bachelor of Arts (Honours) English Language | 3 năm | Kampar |
Bachelor of Communication (Honours) Advertising | 3 năm | Kampar |
Bachelor of Communication (Honours) Journalism | 3 năm | Kampar |
Bachelor of Communication (Honours) Public Relations | 3 năm | Kampar |
Bachelor of Social Science (Honours) Psychology | 3 năm | Kampar |
Bachelor of Social Science (Honours) Guidance and Counselling | 4 năm | Kampar |
Bachelor of Arts (Honours) Journalism in Chinese Media | 3 năm | Sungai Long |
Bachelor of Arts (Honours) Applied Chinese Language | 3 năm | Sungai Long |
Bachelor of Arts (Honours) Digital Animation | 3 năm | Sungai Long |
Bachelor of Arts (Honours) Game Design | 3 năm | Sungai Long |
Bachelor of Arts (Honours) Graphic Design and Multimedia | 3 năm | Sungai Long |
Bachelor of Communication (Honours) Broadcasting | 3 năm | Sungai Long |
Bachelor of Corporate Communication (Honours) | 3 năm | Sungai Long |
Bachelor of Early Childhood Education (Honours) | 3 năm | Sungai Long |
Bachelor in Creative Media (Honours) | 3 năm | Sungai Long |
Bachelor of Science (Honours) Game Development | 3 năm | Sungai Long |
Máy tính, CNTT và Toán học | ||
Bachelor of Computer Science (Honours) | 3 năm | Kampar |
Bachelor of Information Systems (Honours) (Business Information Systems) | 3 năm | Kampar |
Bachelor of Information Systems (Honours) (Digital Economy Technology) | 3 năm | Kampar |
Bachelor of Information Systems (Honours) (Information Systems Engineering) | 3 năm | Kampar |
Bachelor of Information Technology (Honours) (Communications and Networking) | 3 năm | Kampar |
Bachelor of Information Technology (Honours) (Computer Engineering) | 3 năm | Kampar |
Bachelor of Information Technology (Honours) Industrial Intelligent Systems | 3 năm | Kampar |
Bachelor of Science (Honours) Statistical Computing and Decision Analytics | 3 năm | Kampar |
Bachelor of Engineering (Honours) Electronics (Computer Networking) | 3 năm | Sungai Long |
Bachelor of Software Engineering (Honours) | 3 năm | Sungai Long |
Bachelor of Science (Honours) Actuarial Science | 3 năm | Sungai Long |
Bachelor of Science (Honours) Applied Mathematics with Computing | 3 năm | Sungai Long |
Bachelor of Science (Honours) Financial Mathematics | 3 năm | Sungai Long |
Kỹ thuật, Công nghệ và Môi trường xây dựng | ||
Bachelor of Technology (Honours) Construction Management | 3 năm | Kampar |
Bachelor of Technology (Honours) in Electronic Systems | 3 năm | Kampar |
Bachelor of Technology (Honours) in Industrial Management | 3 năm | Kampar |
Bachelor of Chemical Engineering (Process) with Honours | 4 năm | Kampar |
Bachelor of Civil Engineering (Environmental) with Honours | 4 năm | Kampar |
Bachelor of Electronics Engineering with Honours | 4 năm | Kampar |
Bachelor of Engineering (Honours) Industrial Engineering | 4 năm | Kampar |
Bachelor of Building and Property Management (Honours) | 3 năm | Sungai Long |
Bachelor of Science (Honours) Architecture | 3 năm | Sungai Long |
Bachelor of Science (Honours) Physics | 3 năm | Sungai Long |
Bachelor of Biomedical Engineering with Honours | 4 năm | Sungai Long |
Bachelor of Chemical Engineering with Honours | 4 năm | Sungai Long |
Bachelor of Civil Engineering with Honours | 4 năm | Sungai Long |
Bachelor of Electrical and Electronic Engineering with Honours | 4 năm | Sungai Long |
Bachelor of Materials Engineering with Honours | 4 năm | Sungai Long |
Bachelor of Mechanical Engineering with Honours | 4 năm | Sungai Long |
Bachelor of Mechatronics Engineering with Honours | 4 năm | Sungai Long |
Bachelor in Quantity Surveying with Honours | 4 năm | Sungai Long |
Bachelor of Telecommunications Engineering with Honours | 4 năm | Sungai Long |
Y học, Sinh học và Khoa học sức khỏe | ||
Bachelor of Science (Honours) Agricultural Science | 3 năm | Kampar |
Bachelor of Science (Honours) Biochemistry | 3 năm | Kampar |
Bachelor of Science (Honours) Biotechnology | 3 năm | Kampar |
Bachelor of Science (Honours) Chemistry | 3 năm | Kampar |
Bachelor of Science (Honours) Food Science | 3 năm | Kampar |
Bachelor of Science (Honours) Plantation Technology (Management) with Honours | 3 năm | Kampar |
Bachelor of Science (Honours) Biomedical Science | 3 năm | Kampar |
Bachelor of Science (Honours) Occupational Safety and Health with Environmental Health | 3,5 năm | Kampar |
Bachelor of Science (Honours) Dietetics | 4 năm | Sungai Long |
Bachelor of Nursing (Honours) | 4 năm | Sungai Long |
Bachelor of Physiotherapy (Honours) | 4 năm | Sungai Long |
Bachelor of Chinese Medicine (Honours) | 4 năm | Sungai Long |
Bachelor of Medicine and Bachelor of Surgery (MBBS) | 5 năm | Sungai Long |
2.3/ Chương trình sau đại học tại Universiti Tunku Abdul Rahman
Các chương trình sau đại học: học phần/kết hợp
Chương trình | Thời lượng | Cơ sở |
Accounting, Business and Managerial Science | ||
Master of Business Administration (Corporate Management) | 1 năm | Kampar |
Master of Business Administration | 1 năm | Sungai Long |
Master of Business Administration (Corporate Governance) | 1 năm | Sungai Long |
Master of Real Estate Development | 1 năm | Sungai Long |
Master of Project Management | 1 năm | Sungai Long |
Arts, Social Sciences and Humanities | ||
Master of Strategic Communication | 1 năm | Kampar |
Master in Industrial and Organisational Psychology | 1,5 năm | Kampar |
Master of Chinese Studies (Mixed Mode) | 1,5 năm | Sungai Long |
Master in Communication (Mixed Mode) | 1,5 năm | Sungai Long |
Master in Educational Technology (Mixed Mode) | 1,5 năm | Sungai Long |
Computing, IT and Mathematics | ||
Postgraduate Diploma in Data Science | 1 năm | Kampar, Sungai Long |
Master in Data Science | 1,5 năm | Kampar, Sungai Long |
Master of Mathematics | 1 năm | Sungai Long |
Engineering, Technology and Built Environment | ||
Master of Engineering in Electronic Systems | 1 năm | Kampar |
Master of Environmental Technology | 1 năm | Kampar |
Master of Sustainable Construction Management | 1 năm | Kampar |
Master of Civil Engineering | 1 năm | Sungai Long |
Master in Electrical Engineering | 1 năm | Sungai Long |
Master of Mechanical Engineering | 1 năm | Sungai Long |
Master of Architecture | 2 năm | Sungai Long |
Medicine, Biological and Health Sciences | ||
Master of Physiotherapy (Sports) | 1,5 năm | Sungai Long |
Các chương trình sau đại học: nghiên cứu
Chương trình | Thời lượng | Cơ sở |
Accounting, Business and Managerial Science | ||
Master of Philosophy | 2 năm | Kampar, Sungai Long |
Doctor of Philosophy | 3 năm | Kampar, Sungai Long |
Doctor of Philosophy (Economics) | 3 năm | Kampar |
Arts, Social Sciences and Humanities | ||
Master of Philosophy (Social Science) | 2 năm | Kampar |
Doctor of Philosophy (Social Science) | 3 năm | Kampar |
Master of Arts in Communication | 2 năm | Sungai Long |
Master of Arts (Chinese Studies) | 2 năm | Sungai Long |
Doctor of Philosophy (Chinese Studies) | 3 năm | Sungai Long |
Doctor of Philosophy (Creative Arts) | 3 năm | Sungai Long |
Doctor of Philosophy (Education) | 3 năm | Sungai Long |
Computing, IT and Mathematics | ||
Master of Science (Computer Science) | 2 năm | Kampar |
Master of Mathematics | 2 năm | Kampar |
Doctor of Philosophy (Computer Science) | 3 năm | Kampar |
Doctor of Philosophy (Mathematics) | 3 năm | Kampar |
Master of Science (Mathematics) | 2 năm | (không có ký hiệu) |
Doctor of Philosophy | 3 năm | (không có ký hiệu) |
Engineering, Technology and Built Environment | ||
Master of Engineering Science | 2 năm | Kampar, Sungai Long |
Doctor of Philosophy (Engineering) | 3 năm | Kampar, Sungai Long |
Master of Science (NEC:0530 Physical Science) | 2 năm | Kampar, Sungai Long |
Doctor of Philosophy (Science) | 3 năm | Kampar, Sungai Long |
Medicine, Biological and Health Sciences | ||
Master of Science in Biological Science | 2 năm | Kampar |
Doctor of Philosophy in Biological Science | 3 năm | Kampar |
Master of Medical Science | 2 năm | Sungai Long |
Master of Science in Chinese Medicine | 2 năm | Sungai Long |
Doctor of Philosophy (Chinese Medicine) | 3 năm | Sungai Long |
Doctor of Philosophy (Medical Science) | 3 năm | Sungai Long |
3/ Điều kiện du học Universiti Tunku Abdul Rahman Malaysia
Dưới đây là bảng tổng hợp các yêu cầu tuyển sinh quốc tế theo từng chương trình tại Đại học UTAR:
Chương trình | Yêu cầu học vấn | Yêu cầu tiếng Anh |
Dự bị đại học | Tốt nghiệp THPT Yêu cầu môn học tiên quyết (nếu có) | Tối thiểu IELTS 4.0 |
Đại học | Tốt nghiệp THPT Yêu cầu môn học tiên quyết (nếu có) | Tối thiểu IELTS 5.0, một số ngành yêu cầu cao hơn: IELTS 5.5: Khoa học Y sinh, Quản lý Xây dựng và Bất động sản, Kinh doanh, Dinh dưỡng học, Hoạt hình kỹ thuật số, Giáo dục mầm non, Kinh tế toàn cầu, Phân tích Kinh tế Tài chính, Kinh doanh Quốc tế, An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp kèm Sức khỏe Môi trường, Thiết kế Trò chơi, Phát triển Trò chơi, Thiết kế Đồ họa và Đa phương tiện, Điều dưỡng và Vật lý trị liệu. IELTS 6.0: Ngôn ngữ Anh, Tài chính, Công nghệ Tài chính. IELTS 6.5: Y khoa và Phẫu thuật. |
Sau đại học | Thạc sĩ/ cao học: Tốt nghiệp Đại học từ một trường được công nhận CGPA từ 2.5/4.0 trở lên. Tiến sĩ: Tốt nghiệp Thạc sĩ từ một trường được công nhận, kèm theo bằng chứng về kinh nghiệm nghiên cứu hoặc làm việc đầy đủ. | IELTS từ 5.0 trở lên IELTS 6.0: Tất cả các chương trình thuộc khối Kinh doanh, Máy tính, Nghệ thuật Sáng tạo, Nghiên cứu Truyền thông và Truyền thông đại chúng. |
Lưu ý:
- Đối với chương trình dự bị: Học viên có thể hoàn thành đồng thời Chương trình Tăng cường Tiếng Anh (EEP) trong 2 học kỳ đầu tiên.
- Đối với chương trình cử nhân và sau đại học: Nếu chưa đạt yêu cầu tiếng Anh, sinh viên sẽ nhận được Thư mời có điều kiện và bắt buộc phải tham gia Chương trình Tiếng Anh Chuyên sâu (IEP). Sau đó phải thi đạt chứng chỉ chuẩn hóa theo quy định trước khi chính thức vào khóa học chính.
4/ Chi phí du học Universiti Tunku Abdul Rahman Malaysia 2027

Chi phí du học Universiti Tunka Abdul Rahman
4.1/ Học phí các chương trình tại UTAR dành cho sinh viên quốc tế
Học phí tham khảo tại trường Đại học UTAR Malaysia năm học 2027:
Chương trình | Chi phí (RM) | Tổng (RM) |
Dự bị (1 năm) |
| 27,660 – 28,248 |
Đại học | Chương trình thông thường (3-4 năm):
| 73,874 – 113,960 |
Đại học ngành Y học cổ truyền Trung Hoa (5 năm):
| 147,648 | |
Đại học ngành Y đa khoa M.B.B.S (5 năm):
| 393,744 | |
Thạc sĩ hệ học phần/kết hợp (1-2 năm) |
| 30,584 – 52,220 |
Thạc sĩ hệ nghiên cứu: Thạc sĩ (2 năm) |
| 24.828 – 26,640 |
Tiến sĩ (3 năm) |
| 34,090 – 37,522 |
Chưa bao gồm thuế SST 6%.
4.2/ Chi phí chương trình tiếng Anh
Chi phí | EEP (RM) | IEP (RM) |
Phí đăng ký | 594.00 | 648.00 |
Học phí | 1,422.36 | 2,844.72 |
Phí hoạt động và dịch vụ | 28.08 | 56.16 |
Phí trung tâm tài liệu / thư viện | 69.12 | 138.24 |
Phí thi và cơ sở vật chất | 54.00 | 108.00 |
Tổng chi phí (RM) | 2,167.56 | 3,795.12 |
Lưu ý: Sinh viên quốc tế (Đã bao gồm 8% Thuế SST)
4.3/ Chi phí khác
Các khoản phí khác nộp cho UTAR (chưa gồm SST 6%):
Khoản phí | Dự bị/Đại học | Y khoa và Y học cổ truyền | Thời điểm nộp |
Phí đăng ký | 900 | 900 | Một lần khi vào chương trình |
Phí hành chính (I) | 4,500 | 4,500 | Một lần khi vào chương trình |
Phí hành chính (II) | 4,000 | 4,000 | Khi đăng ký chương trình |
Tiền đặt cọc (hoàn lại) | 500 | 1,000 | Khi đăng ký chương trình |
Phí trung tâm học liệu | 760 | 760 | Khi đăng ký và các năm tiếp theo |
Phí thi và cơ sở vật chất | 590 | 590 | Khi đăng ký và các năm tiếp theo |
Phí hoạt động và dịch vụ | 310 | 310 | Khi đăng ký và các năm tiếp theo |
Phí visa sinh viên (EMGS) và đặt cọc cá nhân:
- Phí qua EMGS, năm đầu tiên: 3,004 – 3,034 RM. Phí này đã bao gồm phí xử lý hồ sơ (tùy visa 1 – 3 năm), phí eVAL, khám sức khỏe, bảo hiểm y tế, thẻ i-Kad, v.v.
- Phí qua EMGS, các năm tiếp theo 694 RM/năm. Chi phí gồm bảo hiểm y tế và thẻ i-Kad
- Tiền ký quỹ cá nhân: 200 – 2,000 RM (sẽ được hoàn lại)
Lưu ý: Thông tin chi phí tham khảo dành cho sinh viên quốc tế nhập học đầu năm 2027. UTAR có quyền điều chỉnh mà không báo trước.
5/ FAQ – Du học Malaysia trường Universiti Tunku Abdul Rahman
5.1/ Chưa có IELTS thể du học trường đại học UTAR malaysia không?
Có thể. UTAR chấp nhận nhiều chứng chỉ tiếng Anh như TOEFL, PTE Academic và MUET… nếu bạn không thi IELTS. Trường hợp chưa đáp ứng yêu cầu, sinh viên quốc tế có thể được xem xét nhập học có điều kiện. Các bạn sẽ được tham gia chương trình tiếng Anh bổ trợ, yêu cầu cụ thể tùy ngành học.
Ngoài ra, Đại học UTAR đang hợp tác với Trung tâm Ngôn ngữ ELS để cung cấp chứng chỉ CIEP trực tuyến cho sinh viên quốc tế. Chứng chỉ ELS CIEP được Bộ Giáo dục Đại học Malaysia (MOHE) công nhận là chuẩn mực về trình độ tiếng Anh dành cho sinh viên quốc tế. Các bạn có thể học online trước sau đó vượt qua kỳ thi CIEP với điểm số đáp ứng yêu cầu về tiếng Anh của trường để nhập học.
5.2/ Universiti Tunku Abdul Rahman có ký túc xá cho sinh viên không?
Trường đại học UTAR hiện không tự vận hành ký túc xá nào nằm trong khuôn viên trường. Tuy nhiên, du học sinh có thể tìm kiếm các lựa chọn chỗ ở gần hai cơ sở Kampar và Sungai Long thông qua sự hỗ trợ của phong công tác sinh viên. UTAR cung cấp thông tin liên hệ các đơn vị quản lý chỗ ở để sinh viên tham khảo và đặt phòng. Chi phí và điều kiện thuê cần xác nhận trực tiếp với đơn vị cung cấp.
5.3/ Universiti Tunku Abdul Rahman có tạo cơ hội làm việc cho sinh viên quốc tế?
Chính phủ Malaysia cho phép sinh viên quốc tế làm thêm tối đa 20 giờ mỗi tuần, chỉ trong kỳ nghỉ hoặc dịp nghỉ dài hơn 7 ngày. Tuy nhiên, UTAR quy định sinh viên quốc tế giữ Student Pass không được phép làm việc trong thời gian học tại trường. Vì vậy, sinh viên chỉ nên làm thêm khi đã được phê duyệt chính thức. Làm sai quy định có thể ảnh hưởng đến visa.
Đại học UTAR thường tổ chức các hoạt động kết nối doanh nghiệp và định hướng nghề nghiệp. Qua đó giúp sinh viên chuẩn bị cho công việc sau tốt nghiệp. Các bạn có thể tham gia tìm hiểu nếu định hướng làm việc sau tốt nghiệp.
Sinh viên được kết nối trong ngày hội việc làm
6/ Du học Universiti Tunku Abdul Rahman cùng LMCA
Nếu bạn đang tìm hiểu chương trình đào tạo tại UTAR, hãy liên hệ ngay Du học Liên Minh Châu Á (LMCA) để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất.
Với định hướng hỗ trợ sinh viên dựa trên tình hình thực tế của từng hồ sơ, chuyên gia Du học LMCA sẽ trực tiếp phân tích và đưa ra định hướng phù hợp thông qua hình thức tư vấn 1:1. Quá trình hoàn thiện hồ sơ được phối hợp thực hiện bởi một đội ngũ chuyên trách, nhằm đảm bảo tính đồng bộ và phù hợp với từng trường hợp.
Đăng ký tư vấn sớm để nhận hỗ trợ:
- Tư vấn chọn ngành học và xây dựng lộ trình đào tạo tối ưu nhất.
- Hướng dẫn chi tiết quy trình chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ nhập học.
- Hỗ trợ dịch thuật hồ sơ chuẩn theo yêu cầu trường và cơ quan liên quan
- Hỗ trợ quy trình xin visa du học Malaysia.
- Dự toán chi tiết các khoản chi phí học tập và sinh hoạt giúp gia đình dễ dàng lên kế hoạch tài chính.
- Hỗ trợ kết nối và tìm kiếm chỗ ở an toàn, thuận tiện khi du học tại UTAR.
- Cập nhật nhanh chóng các chương trình học bổng và hỗ trợ tài chính hấp dẫn.
Cùng LMCA khám phá con đường học thuật quốc tế. Liên hệ hotline 0948 616 920 ngay để nhận tư vấn nhanh chóng và cơ hội làm hồ sơ du học Malaysia hoàn toàn MIỄN PHÍ!








