Nên đi du học New Zealand hay Úc? Hai quốc gia này đều thuộc khu vực Châu Đại Dương và có nhiều điểm tương đồng về vị trí, kinh tế, văn hóa, giáo dục,… nên nhiều phụ huynh và học sinh thường băn khoăn khi lựa chọn. Để trả lời cho câu hỏi này, hãy cùng Du học liên Minh Châu Á so sánh trực quan các khía cạnh của việc du học New Zealand và Úc đối với du học sinh Việt Nam. Từ đó tìm ra môi trường phù hợp hồ sơ trước khi đưa ra quyết định.
Nội dung bài viết
Toggle1/ So sánh chất lượng giáo dục New Zealand hay Úc tốt hơn?
@dihocduhoc♬ nhạc nền – Đi học Đi du học
Du học New Zealand hay Úc có chất lượng giáo dục tốt hơn? Lựa chọn du học New Zealand và Úc đều là lựa chọn tuyệt vời khi nói đến chất lượng giáo dục.
Như ở Mỹ có nhóm Ivy League thì ở Úc cũng có các trường đại học hàng đầu nằm trong top Go8. Còn nhắc đến New Zealand, người ta sẽ nghĩ đến nhóm 8 trường đại học danh tiếng như Auckland, Otago,… Hầu hết các trường đại học ở những nhóm này luôn có mặt trong các bảng xếp hạng giáo dục uy tín.
Mặc dù phần lớn các trường đại học Úc có thứ hạng cao hơn nhưng về giá trị bằng cấp và công nhận thì gần như ngan nhau. Đặc biệt New Zealand có một thỏa thuận chính thức với Úc về việc công nhận lẫn nhau các chứng chỉ hoặc yêu cầu xét tuyển đại học. Hội nghị các Trung tâm Tuyển sinh Đại học Australasia (ACTAC) chấp nhận chứng chỉ NCEA.
Đôi nét khác biệt về chất lượng giáo dục Úc và New Zealand (đặc biệt về bậc đại học):
| Khía cạnh | New Zealand | Úc |
| Triết lý giáo dục | Tập trung vào tư duy phản biện, cá nhân hóa lộ trình học tập và tính bền vững. Khuyến khích học sinh tìm tòi thay vì học thuộc lòng. | Đề cao sự đổi mới, tinh thần khởi nghiệp và kỹ năng thực hành nghề nghiệp. Chương trình học gắn liền với nhu cầu của nền kinh tế. |
| Quy mô | Nhỏ gọn nhưng đồng nhất. 8 trường Đại học công lập, hơn 15 Học viện, 550 trường tư thục cùng các trường dạy tiếng Anh. | Quy mô lớn hơ nhiều lần, với 42 trường Đại học và hàng ngàn cơ sở đào tạo nghề (TAFE) trên khắp các bang. |
| Xếp hạng
|
– New Zealand cũng là thành viên của Công ước Lisbon, đảm bảo bằng cấp được thừa nhận tại hơn 50 quốc gia Châu Âu và Bắc Mỹ. | – Úc còn được bình chọn đứng top 3 trong bảng xếp hạng QS Higher Education System Strength Rankings toàn cầu. |
| – Tất cả 8 trường đại học đều nằm trong Top 100 – 500 thế giới. Đại học Auckland là đại diện xuất sắc nhất (Top 65). | – Có nhiều trường nằm trong Top 50 thế giới, có sức ảnh hưởng học thuật toàn cầu rất lớn. Có 10 trường đại học nằm trong top 100 thế giới. Đại học Melbourne xếp hạng cao nhất (19 toàn cầu theo QS ranking 2026). | |
| Bằng cấp | Hệ thống khung bằng cấp quốc gia (NZQF) gồm 10 cấp độ, được công nhận trên toàn thế giới và đặc biệt ưu tiên tại Anh, Mỹ. | Khung bằng cấp quốc gia (AQF) rất chặt chẽ. Bằng cấp của Úc cực kỳ có giá trị trong mắt các nhà tuyển dụng tại Châu Á và Mỹ. |
| Cơ sở vật chất | Phòng thí nghiệm hiện đại gắn liền với môi trường tự nhiên (trạm quan trắc, trang trại thông minh). Tiện nghi, chú trọng không gian mở. | Sở hữu các siêu máy tính, trung tâm Nano và bệnh viện ĐH khổng lồ. Thư viện thuộc hàng lớn nhất Nam Bán Cầu. |
| Ngôn ngữ giảng dạy | Tiếng Anh. | Tiếng Anh. |
| Sĩ số lớp học | Sĩ số nhỏ, tính tương tác giữa giảng viên và sinh viên rất cao. | Sĩ số lớp học lớn hơn (đặc biệt là các môn đại cương), nhưng cơ sở vật chất và phòng thí nghiệm hiện đại bậc nhất. |
| Cơ hội nghiên cứu chuyên sâu | Phù hợp nghiên cứu môi trường, nông nghiệp, y sinh, khoa học xã hội. Ngân sách nghiên cứu nhỏ hơn Úc nhưng tỷ lệ giảng viên/sinh viên tốt (~1:15). | Mạnh về STEM, y khoa, AI, kỹ thuật, kinh doanh. Thuộc nhóm quốc gia có công bố khoa học cao hàng đầu thế giới. Sở hữu nguồn kinh phí khổng lồ từ Chính phủ và doanh nghiệp |
<<<< Du học New Zealand nên học ngành gì để dễ định cư?
1.1/ Chất lượng giáo dục New Zealand
Theo bảng xếp hạng QS World University Rankings 2026, hệ thống giáo dục đại học New Zealand đứng thứ 1 trong khối các nước nói tiếng Anh. Đồng thời nước này cũng đứng thứ 5 trên thế giới về chất lượng tổng thể. New Zealand xếp hạng cao nhất toàn cầu về Kết quả việc làm trong số các điểm đến du học nói tiếng Anh trọng điểm.
Lộ trình học tại New Zealand với hệ thống phân tầng đạt tiêu chuẩn: tiểu học – trung học – cử nhân – cao đẳng – đào tạo nghề – chương trình tiếng Anh – chương trình sau đại học – tiến sĩ. Đặc biệt, du học New Zealand bậc tiến sĩ sẽ được tính mức học phí tương đương với sinh viên bản địa.
New Zealand là một trong những quốc gia đầu tiên có chính sách bảo trợ và chăm sóc du học sinh quốc tế. Qua đó mang lại một môi trường giáo dục lành mạnh và thân thiện. Ở New Zealand, các chương trình nổi bật ở Auckland, Wellington,.. tạo nhiều cơ hội cho sinh viên thực tập tại các công ty, doanh nghiệp lớn.
1.2/ Chất lượng giáo dục tại Úc
Nền giáo dục Úc cung cấp hơn 22,000 khóa học với hệ thống phân tầng tiêu chuẩn: tiểu học chương trình tiếng Anh ngắn hạn – trung học – cao đẳng – đào tạo nghề – cử nhân– chương trình sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ, giáo sư). Nhiều năm liền túc
Chương trình đào tạo tại Úc đa dạng tất cả các nhóm ngành. Xứ sở Kangraroo đặc biệt có thế mạnh ở các lĩnh vực: y dược, truyền thông, công nghệ thông tin, quản trị kinh doanh, giáo dục,…
Giáo dục Úc cực kỳ chú trọng vào kỹ năng nghề nghiệp tạo cơ hội thực tập cho sinh viên. Một số trường như Sydney, Perth,… có những điểm mạnh riêng về phương pháp dạy .
Nền giáo dục và chương trình đào tạo mỗi quốc gia đều có những thế mạnh riêng của mình. Nếu bạn chưa biết nên chọn du học New Zealand hay Úc phù hợp cho hồ sơ của mình. Hãy liên hệ với LMCA Edu để được tư vấn lộ trình học phù hợp.
2/ Du học New Zealand hay Úc có chi phí thấp hơn?
2.1/ Mức học phí tại New Zealand hay Úc thấp hơn?
<<<< Chi phí du học New Zealand bao nhiêu một năm?
Nên du học Úc hay New Zealand tối ưu hơn về mặt chi phí? New Zealand sẽ phù hợp hơn nếu các bạn có ngân sách eo hẹp hơn.

Chi phí du học New Zealand hay Úc như thế nào?
Tại New Zealand, học phí cho bằng đại học thường dao động từ 20.000 đến 40.000 NZD mỗi năm, trong khi các chương trình sau đại học có giá từ 20.000 đến 45.000 NZD. Để so sánh, các trường đại học Úc thu phí từ 20.000 đến 65.000 AUD mỗi năm cho các khóa học đại học và khoảng 22.000 đến 65.000 AUD cho chương trình sau đại học.
Các bạn có thể tham khảo thêm bảng so sánh chi phí tham khảo du học tại New Zealand và Úc:
| Chương trình học | Úc (AUD/năm) | New Zealand (NZD/năm) |
| Phổ thông | 11.500 – 17.000 | 15.000 |
| Dự bị đại học | 24.000 | 22.000 |
| Cử nhân | 20.000 – 65.000 | 20.000 – 40.000 |
| Thạc sĩ | 22.000 – 65.000 | 20.000 – 45.000 |
| Tiến sĩ | 18.000 – 42.000 | 6.500 – 9.000 (mức học phí như sinh viên địa phương) |
* Lưu ý: mức học phí trên chưa bao gồm các ngành học cao như: y tế, thú y, dược,…
2.2/ So sánh chi phí sinh hoạt khi du học tại New Zealand và Úc
Du học New Zealand hay Úc có mức sinh hoạt phí thấp hơn? Vấn đề này cũng cần tìm hiểu kỹ lưỡng trước khi quyết đinh nên đi du học New Zealand hay Úc.
Úc nổi tiếng có chất lượng cuộc sống vượt trội, cơ sở hiện đại, tiện nghi hàng đầu thế giới. Với tổng dân số gấp hơn 5 lần New Zealand, các siêu đô thị như Sydney và Melbourne có mật độ dân cư và quy mô kinh tế vượt trội. Tuy nhiên, chi phí sinh hoạt tại đây cũng đắt đỏ hơn. Trong khi tỷ giá hối đoái của Úc cao hơn New Zealand (1 AUD = 1.187,14 NZD, ngày 26/2/2026).
Một bất lợi khác mà không phải ai cũng biết, hầu hết mọi sản phẩm tại Úc đều phải nhập khẩu. Vậy nên nên giá thành sản phẩm tại đây khá cao. Bảng so sánh mức chi phí sinh hoạt ở dưới chỉ mang tính chất tham khảo. Chi phí cụ thể còn tùy thuộc vào khư vực sunh sống và mứcchi tiêu của mỗi bạn.
| Chi phí | Úc (AUD/tuần) | New Zealand (NZD/tuần) |
| Chỗ ở |
|
|
| Chi phí sinh hoạt khác |
|
|
Nhìn chung, chi phí du học New Zealand bạn sẽ dễ thở hơn so với Úc. Tuy chi phí không hẳn quá rẻ nhưng so với Úc thì đây là một lợi thế cạnh tranh của New Zealand.
<<<< Chi phí du học Úc: Tổng học phí và chi phí sinh hoạt hết bao nhiêu?
3/ Du học New Zealand hay Úc có nhiều học bổng hơn?
Cả New Zealand và Úc đều có chương trình học bổng ưu đãi dành cho du học sinh Việt Nam. Nhưng với hệ thống trường học rộng lớn ở Úc sẽ có các suất học bổng nhiều hơn so với New Zealand. Nên bạn sẽ dễ dàng tìm thấy chương trình học bổng có giá trị lớn hơn ở Úc.
| Tiêu chí | New Zealand | Úc |
| Số lượng | Ít hơn và quy mô tập trung hơn với số lượng cạnh tranh | Số lượng tổng thể lơn, đa dạng học bổng và giá trị |
| Học bổng chính phủ |
|
Chủ yếu học bổng cho bậc sau trung học:
Các học bổng toàn phần:
Học bổng nghiên cứu ngắn hạn:
Học bổng vùng miền: Học bổng Destination Australia… Các học bổng khác: Australia Awards Women Leading and Influencing,… |
| Học bổng của trường |
|
|
Từ các số liệu trên, có thể thấy được chi phí du học Úc có phần đắt đỏ hơn du học New Zealand. Nhưng bù lại ở xứ sở chuột túi có chính sách học bổng hào phóng và mức lương làm thêm cao hơn.
4/ Cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên quốc tế tại New Zealand hay Úc tốt hơn?
4.1/ Du học New Zealand hay Úc có cơ hội làm thêm tốt hơn?
Cả Úc và new Zealnd đều cho phép sinh viên quốc tế làm thêm. Tuy nhiên do khắc biệt về tình trạng xã hội và mức sống, chính sách làm thêm cho sinh viên quốc tế ở mỗi nước có phần khác nhau.
Tham khảo bảng so sánh dưới đây do Du học LMCA tổng hợp để nắm bắt thông tin quan trọng:
|
Khía cạnh |
New Zealand (Cập nhật 2026) |
Úc |
|
Thời gian làm thêm |
Tối đa 25 giờ/tuần. Toàn thời gian vào kỳ nghỉ. |
Tối đa 48 giờ/2 tuần (Trung bình 24h/tuần). Toàn thời gian vào kỳ nghỉ. |
|
Mức lương tối thiểu |
$23,50 NZD/giờ (mức lương cho người trưỏngw thành). Mới bắt đầu làm việc hoặc học việc thì mức lượng tối thiểu là 18,80 Dự kiến từ 1/4/2026 đến tăng lên thành $23,95 NZD/giờ, và19,16 NZD/giờ cho ngươi mới/học việc. |
$24,95 AUD/giờ (Mức lương tối thiểu cho người từ 18 tuổi). |
|
Mức lương thực tế |
Tầm $20 – $33,33 ZND/giờ |
Trung bình $17,97 – $35 AUD/giờ |
|
Cách tính thời gian |
Tính theo từng tuần (Cố định, dễ quản lý). |
Tính theo chu kỳ 2 tuần (Linh hoạt hơn giữa các tuần). |
|
Thuế (Income Tax) |
Tất cả sinh viên làm thêm phải đóng thuế. Mức thuế tuỳ theo thu nhập, bắt đầu từ 10.5% |
Thu nhập dưới 18.200 AUD/năm, bạn được miễn thuế Thu nhập từ 18.201 AUD/ năm, bạn phải đóng thuế, mức thuế từ 19% trở lên tuỳ mức thu nhập. |
|
Cơ hội làm việc |
Thế mạnh về Nông nghiệp công nghệ cao, Du lịch và Dịch vụ. |
Thế mạnh về Bán lẻ, Chăm sóc sức khỏe, Xây dựng và Kinh tế nền tảng (Gig economy). |
<<<< Tổng hợp học bổng du học Úc có giá trị lên đến 50%
4.2/ Chính sách làm việc sau tốt nghiệp nước nào tốt hơn?

Du học New Zealand hay Úc đều được phép ở lại làm việc sau khi sinh viên hoàn thành khóa học sẽ được phép ở lại làm việc. Tuy nhiên thời gian ở lại và yêu cầu của từng nơi có thể khác nhau:
|
Khía cạnh |
Úc (Temporary Graduate Visa – 485) |
New Zealand (Post-Study Work Visa) |
|
Độ tuổi tối đa |
35 tuổi (Trừ Thạc sĩ nghiên cứu/Tiến sĩ và hộ chiếu HK/BNO vẫn được 50 tuổi) |
Không giới hạn độ tuổi cụ thể |
|
Thời hạn |
Cao đẳng/nghề: Tối đa 18 tháng |
Level 4 – level 6 (thuộc danh mục được phép hoặc Green List): Được tính dựa trên thời gian học tập thực tế, thường 1 năm |
|
Cử nhân: 2 năm |
Cử nhân (level 7): 3 năm |
|
|
Thạc sĩ: 2 năm (Coursework) hoặc 3 năm (Research) |
Thạc sĩ: 3 năm |
|
|
Tiến sĩ: 3 năm |
Tiến sĩ: 3 năm |
|
|
Ưu đãi vùng xa (Regional) |
Cộng thêm 1-2 năm nếu học tập và sinh sống tại vùng Regional |
Không có chính sách cộng thêm năm theo vùng |
|
Yêu cầu Tiếng Anh |
IELTS tối thiểu 6.5 (không kỹ năng dưới 5.5). Kết quả có hiệu lực trong 1 năm |
Theo yêu cầu đầu ra của khóa học đã hoàn thành |
|
Điều kiện công việc |
Visa “mở”, được làm bất kỳ ngành nghề nào |
– Visa “mở” cho bậc Level 7 trở lên; bậc thấp hơn phải làm đúng ngành học – Bạn phải tham gia chương trình học từ 30 tuần trở lên tại New Zealand – Bạn chưa từng có visa làm việc sau tốt nghiệp trước đây |
|
Quyền lợi người thân |
Vợ/chồng được đi làm; Con cái được học tập |
Vợ/chồng được cấp visa làm việc; Con cái học phổ thông miễn học phí |
|
Lệ phí nộp đơn |
905,00 AUD hoặc 2.300 AUD tuỳ luồng |
Từ 1.670 NZD |
|
Chứng minh tài chính |
Thường không yêu cầu khi nộp tại Úc |
Tối thiểu 5.000 NZD trong tài khoản |
Tại Úc hiện có nhiều chính sách đang siết chặt và yêu cầu cao. Dù vậy các bạn vẫn có thể tìm kiếm cơ hội thông qua nhiều chính sách tay nghề và vùng Regional. Cơ hội ở lại làm việc sau tốt nghiệp tại New Zealand có thể
4.3/ Cơ hội du học định cư Úc và New Zealand 2026: nơi nào dễ hơn?
New Zealand: Lộ trình 4–6 năm
Sinh viên tốt nghiệp Level 7 trở lên được cấp Post-Study Work Visa tối đa 3 năm (visa mở). Tuy nhiên, để đạt thường trú nhân (PR) qua hệ thống 6 điểm mới năm 2026, sinh viên cần có việc làm thuộc Green List hoặc mức lương cao.
Chỉ tiêu 2026: Tập trung vào các diện tay nghề chiến lược (SMC) và không giới hạn số lượng cụ thể cho các ngành thiếu hụt nhân lực trình độ cao.
Úc: Lộ trình 5–8 năm
Sinh viên dưới 35 tuổi tốt nghiệp được cấp visa 485 từ 2–4 năm. Để định cư, bạn cần vượt qua hệ thống tính điểm cạnh tranh hoặc được doanh nghiệp bảo lãnh (Visa 482/186). Cơ hội trở thành thường trú nhân cao hơn nếu làm việc tại vùng Regional.
Chỉ tiêu 2026: Úc duy trì 185.000 suất định cư, trong đó 71% dành cho nhóm tay nghề (Skilled stream).
Tóm lại, ở thời điểm hiện tại New Zealand có lộ trình PR rõ ràng hơn về độ tuổi và bằng cấp. Trong khi Úc cung cấp thị trường việc làm năng động và thu nhập hấp dẫn hơn. Hãy cân nhắc kỹ mục tiêu sự nghiệp để lựa chọn quốc gia phù hợp.
Lưu ý: Các chính sách có thể thay đổi tuỳ thời điểm hãy liên hệ Du học Liên Minh Châu Á để cập nhật thông tin liên tục nhé.
<<<< Du học Úc học trường nào dễ kiếm việc nhất?
5/ So sánh đời sống sinh viên: New Zealand so với Úc
| Khía cạnh | New Zealand | Úc |
| Đi lại và di chuyển | Nhỏ gọn và dễ dàng khám phá; các chuyến đi cuối tuần đến các địa điểm danh lam thắng cảnh rất đơn giản và ngẫu hứng. | Giao thông đô thị hiệu quả nhưng khoảng cách di chuyển dài hơn; các chuyến đi cần phải lập kế hoạch kỹ lưỡng hơn. |
| An toàn | Thường xuyên nằm trong nhóm các điểm đến du học an toàn nhất với sự quan tâm mạnh mẽ đến phúc lợi của sinh viên. | Nhìn chung là an toàn, mặc dù điều kiện thay đổi tùy theo từng thành phố; có hệ thống an ninh tốt. |
| Đa dạng và hòa nhập | Cộng đồng gắn kết, chào đón, giúp sinh viên dễ dàng kết nối và cảm thấy thuộc về nơi đây. | Tính đa văn hóa cao với mạng lưới sinh viên quốc tế rộng lớn và sự tiếp xúc toàn cầu. |
| Lối sống và xã hội | Nhịp sống thư thả, tập trung vào thiên nhiên; lý tưởng cho những sinh viên thích môi trường yên tĩnh. | Nhịp sống nhanh, sôi động với những trải nghiệm văn hóa và xã hội phong phú tại các thành phố lớn. |
| Y tế và hỗ trợ | Các sáng kiến hỗ trợ sinh viên mang tính cá nhân hóa và chăm sóc sức khỏe cộng đồng. | Dịch vụ và chăm sóc y tế xuất sắc, mặc dù các trải nghiệm có thể mang cảm giác quy mô lớn (ít tính cá nhân hơn). |
Điểm khác biệt:
- Cuộc sống tại New Zealand: Nghiêng về sự yên bình, an toàn và gần gũi. Môi trường phù hợp với những ai muốn tập trung vào việc học trong một môi trường cộng đồng nhỏ.
- Cuộc sống du học tại Úc: Mang lại sự năng động, quy mô và đa dạng. Môi trường phù hợp với những người thích nhịp sống thành thị và muốn mở rộng mạng lưới quan hệ quốc tế.
6/ Ưu điểm của từng quốc gia và định hướng nơi du học tốt nhất 2026
Từ những phân tích phía trên có thể bạn sẽ thấy hiện nay đi du học Úc được nhiều du học sinh lựa chọn hơn và có nhiều ưu điểm hơn so với New Zealand. Việc đi du học New Zealand hay Úc còn căn cứ vào sở thích, người thân và kế hoạch học tập làm việc lâu dài,…
6.1/ Du học Úc phù hợp với những bạn
- Yêu thích nền văn hóa, giáo dục nước Úc, muốn sinh sống, học tập và định cư tại đây.
- Điểm học tập tốt nhưng hồ sơ tài chính không được minh bạch.
- Có người thân, họ hàng ở Úc.
- Mong muốn tìm kiếm cơ hội làm việc và định cư tại Úc
- Muốn săn nhiều học bổng để hỗ trợ tài chính.
- Thích sinh sống ở quốc gia sôi động, đa sắc màu có nhiều cơ hội trong học tập và công việc.
6.2/ Du học New Zealand phù hợp với những bạn
- Yêu thích nền văn hóa, giáo dục New Zealand và muốn sinh sống và học tập tại đây.
- Khả năng học tập tốt, hồ sơ tài chính minh bạch.
- Có người thân, họ hàng ở New Zealand.
- Thích sinh sống và học tập ở quốc gia yên bình, an toàn nhưng cũng không kém phần phát triển.
- Những gia đình muốn đi du học và định cư theo diện cả gia đình.
<<<< Cập nhật thông tin mới nhất về hồ sơ du học New Zealand
Quyết định nên đi du học Úc hay New Zealand yêu cầu xem xét toàn diện nhiều khía cạnh. Nếu như bạn đang cân nhắc về việc lựa chọn nước du học nào cho phù hợp với bản thân mình. Hãy liên hệ Du học Liên Minh Châu Á qua số hotline 0948 616 920 để được tư vấn chi tiết.






